Thuế Thu Nhập Cá Nhân Đối Với Trường Hợp Cá Nhân Cho Thuê Nhà Ở


Câu hỏi: Chào Luật sư, cá nhân tôi kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà ở thì thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Với vấn đề này, Công ty Luật Hưng Việt tư vấn như sau:

I/ Cơ sở pháp lý

– Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bổ sung 2012

– Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

– Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế.

– Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

– Thông tư 92/2015//TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.

II/ Nội dung

Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2012 quy định về Thu nhập chịu thuế: “Thu nhập từ kinh doanh” . Theo đó, thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực: Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: … kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, [1]…Vì vậy, khi cá nhân kinh doanh dịch vụ thuê nhà thì sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân tùy theo mức thu nhập nhất định.

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê tài sản[2]

–  Nguyên tắc áp dụng

+ Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà… không bao gồm dịch vụ lưu trú…

Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không bao gồm: cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

+ Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

+ Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

– Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

+ Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

  1. Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
  2. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu: Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

+  Xác định số thuế phải nộp

Số thuế TNCN phải nộp=Doanh thu tính thuế TNCNxTỷ lệ thuế TNCN 5%

 + Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.

 [1] Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC

[2] Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Hưng Việt về “Thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà ở”.

Nếu có vấn đề pháp lý còn vướng mắc, quý khách có thể liên hê số điện thoại 0243 845 99 88 để được tư vấn miễn phí.

Chúng tôi luôn mong muốn được đồng hành cùng khách hàng!